
BỘ LONG NÃO - LAURALES
HỌ LONG NÃO - LAURACEAE

Tên Khoa học : Litsea Pierrei - H.Lec.
( Litsea Vang - H.Lec. )
Thân : Cây thường xanh, cao 15-18 m, đường kính 30-40 cm. Thân tròn thẳng, Vỏ thân hẵn, màu xanh nhạt, thịt vỏ màu trắng vàng; có mùi thơm, hơi dính. Cành non màu xanh, có khía dọc.
Lá : Lá đơn nguyên mọc cách, hình bầu dục hay trứng ngược, dài 11-15 cm, rộng 6-7 cm. Phiến dày màu xanh lục hợi vàng, đầu và gốc lá hình nêm hoặc tù , có 7-9 đôi gân bên. Cuống lá dài 3,5-5 cm, có rãnh ở mặt trên.
Quả : Cụm quả hình tán mang 6-8 quả, có cuống chung dài 1 cm. Quả hình trứng, vỏ quả nhẵn, màu tím; dài 2,3 cm, rộng 1,3 cm. Mỗi quả có một đấu hình nón ngược bao ở gốc.
Mùa quả tháng 8-9
Đặc điểm gỗ : Gỗ dác lõi phân biệt: lõi màu nâu vàng, dác màu trắng, thớ mịn, nhẹ, cứng, tỷ trọng 0,59-0,75. Dùng đóng đồ trong nhà, làm trụ mỏ, nguyên liệu giấy
Đặc điểm khác : Hạt chứa dầu dùng làm trong công nghiệp nhẹ.
Đặc điểm sinh thái : Phân bố trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới. Rừng thứ sinh ẩm, ở thung lũng, ven suối..
Cây mọc nhanh, tái sinh tốt
Phân bố trên Thế giới : Đông dương, Indonesia
Phân bố tại Việt nam : Bắc trung bộ, Tây nguyên, Đông nam bộ,...
Parashorea chinensis Wang Hsie, 1977


|
Tên thông dụng: |
Chò chỉ |
|
Tên thông dụng khác: |
|
|
Tên khoa học: |
Parashorea chinensis Wang Hsie, 1977 |
|
Tên khoa học khác: |
|
|
Phân loại học |
|
|
Giới: |
Thực vật |
|
Ngành: |
Ngọc lan : Magnoliophyta |
|
Lớp: |
Ngọc lan : Magnoliopsida |
|
Bộ: |
Bộ Bông : Malvales |
|
Họ: |
Họ Dầu : Dipterocarpaceae |
|
Mô tả chi tiết |
|
|
Mô tả: |
Cây gỗ to, có thân hình trụ thẳng, có 45- 50 m, đường kính 0,8- 0,9 m, chiều cao dưới cành đến hơn 30 m. Tán thưa, gốc có bạnh nhỏ. Vỏ màu xám, nứt dọc nhẹ. Thịt vỏ vàng và hơi hồng, có nhựa và có mùi thơm nhẹ. Cành lớn thường bị vặn. Lá hình mác hay bầu dục, có lá kèm sớm rụng; gân bậc hai 15- 20 đôi, song song, nổi rõ ở mặt dưới. Măt dưới lá và trên các gân có lông hình sao. Cụm hoa bông ở đầu cành hay nách lá. Hoa nhỏ, có mùi thơm đặc biệt. Quả hình trứng, có mũi nhọn do gốc và nhuỵ tồn tại, mang 2 cánh to, 3 cánh nhỏ. Hạt 3- 4 |
|
Đặc tính sinh học |
|
|
TG sinh sản: |
Mùa hoa tháng 5- 6, mùa quả chín tháng 7- 9. Thường 2- 3 năm mới có một lần sai quả. |
|
HT Sinh sản: |
Hạt rơi xuống nảy mầm ngay |
|
TG phát triển: |
|
|
Đặc tính sinh học khác: |
|
|
Đặc điểm nơi sống và sinh thái |
|
|
Sinh cảnh: |
|
|
Đặc điểm sinh thái: |
Mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, cùng với các loài gội (Aglaia gigantea), sấu (Dracontomelum duperreanum), sâng (Amesiodendron chinense), … Ít khi mọc thành đám nhỏ thuần loại. Tái sinh tốt ở ven suối hay ở nơi có độ tán che nhỏ. Cây con bị chết dưới tán rừng quá rậm |
|
Phân bố |
|
|
Địa danh Việt Nam: |
|
|
Khu bảo tồn: |
|
|
Địa danh quốc tế: |
Trung Quốc |
|
Giá trị |
|
|
Giá trị: |
Gỗ chò chỉ vàng nhạt hay hơi hồng, rất bền, chịu nước, chịu chôn vùi, dùng làm cột nhà, để xây dựng và đóng đồ đạc. Dáng đẹp, có thể làm cây đường phố |
|
Tình trạng |
|
|
Tình trạng hiện nay: |
Biết không chính xác (K). Do gỗ tốt nên chò chỉ đang bị săn lùng ráo riết để khai thác |
|
Bị buôn bán: |
Không |
|
CITES: |
|
|
Mức độ đe doạ |
|
|
Sách đỏ Việt Nam: |
|
|
Danh sách đỏ IUCN, 2000: |
|
|
Biện pháp bảo vệ |
|
|
Nội dung biện pháp: |
Khoanh vùng bảo vệ ở Xuân Sơn (Vĩnh Phú), Chiêm Hoá (Tuyên Quang) và sớm đưa vào trồng trọt ở vùng phân bố tự nhiên. Thăm dò khả năng trồng làm cây dọc đường phố |
|
Tài liệu tham khảo |
|
|
Tên tài liệu: |
|
Terminalia nigrovenulosa Pierre ex Laness. 1916



|
Tên thông dụng: |
Chiêu liêu nghệ |
|
Tên thông dụng khác: |
|
|
Tên khoa học: |
Terminalia nigrovenulosa Pierre ex Laness. 1916 |
|
Tên khoa học khác: |
|
|
Phân loại học |
|
|
Giới: |
Thực vật |
|
Ngành: |
Ngọc lan : Magnoliophyta |
|
Lớp: |
Ngọc lan : Magnoliopsida |
|
Bộ: |
Bộ Sim : Myrtales |
|
Họ: |
Họ Bàng : Combretaceae |
|
Mô tả chi tiết |
|
|
Mô tả: |
Cây gỗ to, lá rụng, cao đến hơn 20 - 25 m, đường kính thân 0,8 - 1 m. Vỏ từ trắng xám đến vàng xám, dày 2,5 - 3,5 cm, màu vàng nghệ. Cành gần gốc của cây nhỏ có thể biến thành gai. Lá nguyên, có phiến hình trứng, bầu dục hay gần hình tròn, dài 4 - 11 cm, rộng 2,5 - 6 cm, có hai tuyến ở gần gốc, có 5 - 7 đôi gân bậc hai. Cuống lá dài 1 - 2 cm. Cụm hoa chuỳ ở đầu cành hay nách lá, phủ lông mềm gắn màu gỉ sắt. Hoa trắng, nhỏ, lưỡng tính, mẫu 4. Lá đài 4, hình tam giác, dài 1 mm, mặt trong có lông, cánh hoa không có. Nhị 8, thò ra ngoài đài. Bầu dưới, hình thoi, dài 1,5 - 2 mm, có hai noãn. Quả hạch hình bầu dục hay hình trứng ngược, có 3 cánh (rất ít khi 4 cánh), cánh mỏng, dài 2,5 cm, rộng 1,7 - 1,9 cm, hạt 1, dài 4 - 7 mm |
|
Đặc tính sinh học |
|
|
TG sinh sản: |
Mùa quả chín từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau |
|
HT Sinh sản: |
Tái sinh bằng hạt và chồi gốc |
|
TG phát triển: |
|
|
Đặc tính sinh học khác: |
|
|
Đặc điểm nơi sống và sinh thái |
|
|
Sinh cảnh: |
|
|
Đặc điểm sinh thái: |
Mọc rải rác, ít khi thành quần thụ trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh hay rụng lá mưa mùa ẩm, trên đất có tầng dày và ẩm, ở độ cao 400 – 700 m. Cây mạ, cây con sinh trưởng kém dưới bóng che. Tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh. Cây mọc riêng lẻ, ra hoa lúc 6 – 8 tuổi, cây trong rừng ra hoa chậm hơn 2 – 3 năm |
|
Phân bố |
|
|
Địa danh Việt Nam: |
|
|
Khu bảo tồn: |
|
|
Địa danh quốc tế: |
Campuchia; Lào; Malaixia (bán đảo Malacca); Thái Lan; Trung Quốc (đảo Hải Nam); Trung Quốc (Phúc Kiến); Trung Quốc (Quảng Tây); Trung Quốc (Triết Giang) |
|
Giá trị |
|
|
Giá trị: |
Gỗ có thớ xoắn, kết cấu mịn, cứng, khi khô không bị nẻ, khó mục. Gỗ tốt, dùng để xây dựng và đóng đồ dùng gia đình và nhất là để đóng thuyền vì chịu ngâm nước biển và ít bị hà phá hoại. Vỏ thân giàu tanin |
|
Tình trạng |
|
|
Tình trạng hiện nay: |
Biết không chính xác (K). Bị khai thác vỏ để làm nguyên liệu chế biến tanin |
|
Bị buôn bán: |
Không |
|
CITES: |
|
|
Mức độ đe doạ |
|
|
Sách đỏ Việt Nam: |
|
|
Danh sách đỏ IUCN, 2000: |
|
|
Biện pháp bảo vệ |
|
|
Nội dung biện pháp: |
Biết không chính xác (K). Bị khai thác vỏ để làm nguyên liệu chế biến tanin |
BỘ SIM – MYRTHALES
HỌ ĐẬU - FABACEAE
PTEROCARPUS INDICUS

Tên Khoa học : Pterocarpus Indicus - Willd.
Thân : Cây gỗ cao 25-30 m,đường kính 90-100 cm, thân tròn ,vỏ thường nứt dọc, dày, màu sẫm, tán xoè rộng. Cành non có lông, sau nhẵn.
Lá : Lá kép lông chim một lần lẻ, mọc cách. Cuống chung có lông ngắn, mang 5-11 lá nhỏ, mọc cách, hình trái xoan thuôn, nhọn dần về phía đầu tạo thành mũi. Gốc tù hoặc gần tròn, mép nguyên. Gân bên 12 đôi. Cuống lá ngắn, có lông.
Hoa : Hoa nhỏ, màu vàng có mùi thơm, hợp thành chùm ở các nách lá, dài 10-15 cm, không phân nhánh, có lông màu nâu. Hoa có cuống nhỏ, phủ lông. Cánh đài hình chuông có 5 răng nhọn phủ lông ở mặt ngoài. cánh tràng có móng, cánh cờ hình trái xoan. Nhị đực 10 hợp thành 1 bó. bầu có lông 2-4 noãn.
Quả : Quả hình tròn,dẹt , đường kính 8 cm, mũi cong về phía cuống, 1-2 ô , mỗi ô chứa 2 hạt. Quả có cánh mỏng.
Đặc điểm gỗ : Gỗ rất đẹp có mùi thơm, màu nâu hồng mịn, có vân đẹp do vòng năm khá rõ, tia rất nhỏ, mật độ cao, mách to mật độ cao. Tỷ trọng 0,845 . Không mối mọt, dùng đóng đồ mỹ nghệ , đồ gỗ cao cấp.
Đặc điểm sinh thái : Cây ưa sáng, sống trong các rừng thưa rụng lá hoặc ven các rừng rậm, chịu được điều kiện đất khô, xấu.
Phân bố trên Thế giới : Đông dương, Thái lan,...
Phân bố tại Việt nam : Tây nguyên, Đông nam bộ, Phú quốc
Afezelia Xylocarpa (Kurz) Craib, 1912


|
Tên thông dụng: |
Gõ đỏ |
|
Tên thông dụng khác: |
|
|
Tên khoa học: |
Afezelia Xylocarpa (Kurz) Craib, 1912 |
|
Tên khoa học khác: |
|
|
Phân loại học |
|
|
Giới: |
Thực vật |
|
Ngành: |
Ngọc lan : Magnoliophyta |
|
Lớp: |
Ngọc lan : Magnoliopsida |
|
Bộ: |
Bộ Đậu : Fabales |
|
Họ: |
Họ Vang : Caesalpinniaceae |
|
Mô tả chi tiết |
|
|
Mô tả: |
Cây gỗ to, rụng lá, cao tới 30 m, đường kính thân 0,8- 1 m. Vỏ màu xám, sần sùi, trên mặt có nhiều lỗ màu nâu. Cành non nhẵn. Lá kép lông chim, chẵn với 3- 5 đôi lá chét hình trái xoan, đầu nhọn, gốc tù, nhẵn, mặt dưới hình lục nhạt, dài 5- 6 cm, rộng 4- 5 cm. Hoa tập hợp thành chuỳ, dài 10- 12 cm. Đài hình ống, cao 10- 12 mm, ở đỉnh xẻ 5 thuỳ. Cánh hoa 1, màu hồng, dài 5- 12 mm, mặt trong có lông. Nhị 7, hơi hợp ở gốc. Quả đậu to, gần không cuống, dài 15 cm, rộng 6- 9 cm, dày 2- 3 cm, hoá gỗ mạnh khi già, màu nâu thẫm. Hạt 7- 8, nằm ngang, hình trứng, dài 25- 30 mm, dày 18- 24 mm, màu nâu thẫm hay đen, gốc có áo hạt cứng màu da cam. |
|
Đặc tính sinh học |
|
|
TG sinh sản: |
Cây rụng lá vào tháng 12, ra lá non vào tháng 1, có hoa vào tháng 3- 4, quả chín vào tháng 10- 11 |
|
HT Sinh sản: |
Tái sinh bằng hạt tốt ở nơi có nhiều ánh sáng |
|
TG phát triển: |
|
|
Đặc tính sinh học khác: |
|
|
Đặc điểm nơi sống và sinh thái |
|
|
Sinh cảnh: |
|
|
Đặc điểm sinh thái: |
Cây mọc ở rừng rậm nhiệt đới thường xanh hay rừng nửa rụng lá mưa mùa, tập trung ở độ cao 500-700 m (có khi đến 1000 m), mọc chung với bằng lăng (Lagerstroemia sp.), giáng hương (Pterocarpus macro- carpus), gáo vàng (Adina cordifolia), thung (Commersonia batramia), …Gõ đỏ mọc ở nơi đất bằng phẳng hoặc trên sườn núi có đất thoát nước, nơi đất sâu, sét pha cát, đất đỏ có đá nổi hoặc không. Rất ít khi mọc ven suối ẩm ướt |
|
Phân bố |
|
|
Địa danh Việt Nam: |
|
|
Khu bảo tồn: |
|
|
Địa danh quốc tế: |
Campuchia; Lào |
|
Giá trị |
|
|
Giá trị: |
Gỗ gõ đỏ rất đẹp, màu đỏ nhạt hoặc đỏ thẫm, có chỗ nổi vằn đen giống da hổ, nên có nơi gọi là cây hổ bì. Gỗ cứng, rất bền, thường được dùng đóng bàn ghế, giường tủ, đồ chạm trổ cao cấp. Những u gỗ trên thân có vân xoáy rất đẹp, gọi là gỗ “nu mật” hay gỗ lúp, dùng đóng đồ đạc cao cấp, được bán theo kilôgram |
|
Tình trạng |
|
|
Tình trạng hiện nay: |
Sẽ nguy cấp (V). Do gỗ rất quý nên gỗ đỏ bị săn lùng ráo riết để khai thác. Ngoài ra môi trường sống của nó cũng bị phá huỷ và thu hẹp nhiều. Vì vậy số lượng cá thể giảm sút rất nhanh chóng, rất ít khi còn gặp cây có kích thước lớn |
|
Bị buôn bán: |
Không |
|
CITES: |
|
|
Mức độ đe doạ |
|
|
Sách đỏ Việt Nam: |
|
|
Danh sách đỏ IUCN, 2000: |
|
|
Biện pháp bảo vệ |
|
|
Nội dung biện pháp: |
Là đối tượng bảo vệ ở khu rừng Nam Ca (huyện Lắc, tỉnh Đắc Lắc) và nam bãi Cát Tiên (Đồng Nai). Cần gấp rút đưa vào trồng |
Tsoongiodendron odorum Chun, 1963

|
Tên thông dụng: |
Giổi thơm |
|
Tên thông dụng khác: |
|
|
Tên khoa học: |
Tsoongiodendron odorum Chun, 1963 |
|
Tên khoa học khác: |
|
|
Phân loại học |
|
|
Giới: |
Thực vật |
|
Ngành: |
Ngọc lan : Magnoliophyta |
|
Lớp: |
Ngọc lan : Magnoliopsida |
|
Bộ: |
Ngọc lan : Magnoliales |
|
Họ: |
Ngọc lan : Magnoliaceae |
|
Mô tả chi tiết |
|
|
Mô tả: |
Cây gỗ to, thường xanh, cao 25 m hay hơn nữa, đường kính thân đến trên 1 m. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục dài, dài 8 - 17 cm, rộng 3,5 - 7 cm; cuống lá dài 1,2 - 2,5 cm. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, màu đỏ - tím nhạt, thơm. 9 mảnh bao hoa, xếp 3 vòng, vòng ngoài to nhất, dài 17 - 20 mm. Nhị nhiều. Lá noãn 10 - 12. Quả hình bầu dục, rủ xuống, dài 10 - 18 cm, nặng 0,5 - 0,7 kg. Quả đại dính nhau, hóa gỗ, dày, chứa 3 - 11 hạt màu đỏ với cuống tồn tại |
|
Đặc tính sinh học |
|
|
TG sinh sản: |
Mùa hoa tháng 3 - 4, mùa quả chín tháng 10 |
|
HT Sinh sản: |
Tái sinh bằng hạt, nhưng hạt chóng mất sức nảy mầm |
|
TG phát triển: |
|
|
Đặc tính sinh học khác: |
|
|
Đặc điểm nơi sống và sinh thái |
|
|
Sinh cảnh: |
|
|
Đặc điểm sinh thái: |
Mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao 300 - 800 m, cùng với sao mặt quỉ (Hopea mollissima), táu muối (Vatica fleuryana) và một số loài khác |
|
Phân bố |
|
|
Địa danh Việt Nam: |
|
|
Khu bảo tồn: |
|
|
Địa danh quốc tế: |
Trung Quốc |
|
Giá trị |
|
|
Giá trị: |
Gỗ ít bị mối mọt, dùng đóng đồ gia đình và xây dựng |
|
Tình trạng |
|
|
Tình trạng hiện nay: |
Sẽ nguy cấp (V) |
|
Bị buôn bán: |
Không |
|
CITES: |
|
|
Mức độ đe doạ |
|
|
Sách đỏ Việt Nam: |
|
|
Danh sách đỏ IUCN, 2000: |
|
|
Biện pháp bảo vệ |
|
|
Nội dung biện pháp: |
Bảo vệ nguyên vẹn trong một số khu rừng cấm và đưa vào trồng làm cây lấy gỗ |
KIỀN KIỀN Hopea pierrei Hance, 1877

|
Tên thông dụng: |
Kiền kiền |
|
Tên thông dụng khác: |
|
|
Tên khoa học: |
Hopea pierrei Hance, 1877 |
|
Tên khoa học khác: |
|
|
Phân loại học |
|
|
Giới: |
Thực vật |
|
Ngành: |
Ngọc lan : Magnoliophyta |
|
Lớp: |
Ngọc lan : Magnoliopsida |
|
Bộ: |
Bộ Bông : Malvales |
|
Họ: |
Họ Dầu : Dipterocarpaceae |
|
Mô tả chi tiết |
|
|
Mô tả: |
Cây gỗ to, thường xanh, có tán hình cầu, thân thẳng, cao tới 40 m, đường kính 0,6 - 0,8 m hay hơn. Vỏ màu đen, nứt dọc sâu. Lá đơn, mọc cách, hình trứng, đầu có mũi nhọn, gốc tròn. Lá khô màu xám đen, mặt trên có phấn trắng. Cụm hoa chùm. Hoa mẫu 5; cánh hoa màu đỏ nhạt, mặt ngoài có lông. Quả hình trái xoan nhỏ, có mỏ ở đỉnh, vỏ quả hoá gỗ chứa nhiều nhựa, mang 2 cánh dài 2 - 2,3 cm với 7 gân song song |
|
Đặc tính sinh học |
|
|
TG sinh sản: |
Mùa hoa tháng 9 – 10, mùa quả tháng 5 – 6 |
|
HT Sinh sản: |
Cây cho nhiều quả, tái sinh bằng hạt tốt |
|
TG phát triển: |
|
|
Đặc tính sinh học khác: |
|
|
Đặc điểm nơi sống và sinh thái |
|
|
Sinh cảnh: |
|
|
Đặc điểm sinh thái: |
Mọc rải rác hay từng đám nhỏ trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, cùng với sao đen (Hopea odorata), trám (Canarium sp), Xoài rừng (Swintonia pierrei), dầu rái (Dipterocarpus alatus),…, ưa đất feralit đỏ vàng và phát triển trên các loại đá axit và kiềm. Rất dễ mẫn cảm với chất hoá học làm trụi lá cây, nên bị chết nhiều trong chiến tranh ở miền Nam Việt Nam trước đây |
|
Phân bố |
|
|
Địa danh Việt Nam: |
|
|
Khu bảo tồn: |
|
|
Địa danh quốc tế: |
Campuchia; Lào; Malaixia |
|
Giá trị |
|
|
Giá trị: |
Gỗ tốt, cứng, thớ mịn, rất bền ngoài không khí, không bị mối mọt, dùng trong xây dựng, đóng thuyền, làm khung nhà, ván sàn, có thể thay gỗ tếch (Tectonia grandits) trong nhiều công việc. Vỏ cây dùng làm vách nhà thay gỗ, rất bền |
|
Tình trạng |
|
|
Tình trạng hiện nay: |
Biết không chính xác (K). Do gỗ có giá trị cao nên kiền kiền đang bị săn lùng mạnh ở khắp nơi để khai thác, khiến số lượng bị giảm sút rất nhanh chóng |
|
Bị buôn bán: |
Không |
|
CITES: |
|
|
Mức độ đe doạ |
|
|
Sách đỏ Việt Nam: |
|
|
Danh sách đỏ IUCN, 2000: |
|
|
Biện pháp bảo vệ |
|
|
Nội dung biện pháp: |
Khoanh vùng bảo vệ để giữ giống ở huyện Đác Min, tỉnh Đác Lắc. Cần gấp rút đưa trồng ở vùng phân bố tự nhiên |
Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas, 1911

|
Tên thông dụng: |
Pơ mu |
|
Tên thông dụng khác: |
|
|
Tên khoa học: |
Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas, 1911 |
|
Tên khoa học khác: |
|
|
Phân loại học |
|
|
Giới: |
Thực vật |
|
Ngành: |
Ngành Thông : Pinophyta |
|
Lớp: |
Lớp Thông : Pinopsida |
|
Bộ: |
Bộ Hoàng đàn : Cupressales |
|
Họ: |
Họ Hoàng đàn : Cupressaceae |
|
Mô tả chi tiết |
|
|
Mô tả: |
Cây gỗ to, có tán hình tháp, thường xanh, cao 25 -30 m hay hơn, đường kính thân tới hơn 1m. Thân thẳng, không có bạnh gốc. Vỏ thân màu xám nâu, bong thành mảng khi non, sau nứt dọc, mùi thơm. Lá hình vảy, xếp thành 4 dãy. Ở cành non hoặc cành dinh dưỡng, lá lưng bụng ngắn và hẹp hơn hai lá bên, dài đến 7mm, rộng đến 4mm, có đầu nhọn dựng đứng; ở cành già hay cành mang nón, lá hình vảy nhỏ hơn (dưới 1mm), có mũi nhọn cong vào trong. Nón đơn tính cùng gốc; nón đực hình trứng hay hình bầu dục, dài 1cm, mọc ở nách lá; nón cái gần hình cầu, đường kính 1,6 - 2,2 cm, mọc ở đỉnh một cành ngắn, khi chín tách thành 5 - 8 đôi vảy màu nâu đỏ, hoá gỗ, hình khiên, đỉnh hình tam giác, lõm giữa và có mũi nhọn. Mỗi vảy hữu thụ mang 2 hạt có 2 cánh không bằng nhau |
|
Đặc tính sinh học |
|
|
TG sinh sản: |
|
|
HT Sinh sản: |
Cây tái sinh ít bằng hạt trong bóng râm có lớp đất mặt sâu, ẩm, không có khả năng tái sinh bằng chồi |
|
TG phát triển: |
|
|
Đặc tính sinh học khác: |
|
|
Đặc điểm nơi sống và sinh thái |
|
|
Sinh cảnh: |
|
|
Đặc điểm sinh thái: |
Cây mọc ở độ cao 900 – 2500 m, tập trung nhiều ở 950 – 1500 m, trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, trên sườn núi, thường hỗn giao với một số loài cây lá rộng, lá kim khác như sồi cau (Lithocarpus fenestrata), hồi núi (Illicium griffithii), đỗ quyên (Rhododendron simsii), kim giao (Nageia fleuryi), thông nàng (Podocarpus imbricatus), …, trên đất mùn màu vàng xám, phong hoá từ đá granít có tầng dày thay đổi, thành phần cơ giới nhẹ. Trên các dông núi thường gặp các giải rừng hẹp thuần loại pơ mu |
|
Phân bố |
|
|
Địa danh Việt Nam: |
|
|
Khu bảo tồn: |
|
|
Địa danh quốc tế: |
Lào; Trung Quốc |
|
Giá trị |
|
|
Giá trị: |
Gỗ tốt, có thớ mịn, thơm và không bị mối mọt. Trước kia gỗ pơ mu thường được dùng đóng quan tài. Người Lào, Dao và Mông thường xẻ ván lợp nhà, làm vách. Than pơ mu cho nhiệt lượng cao. Gỗ rễ dùng chưng cất tinh dầu để làm hương liệu và làm thuốc |
|
Tình trạng |
|
|
Tình trạng hiện nay: |
Biết không chính xác (K). Do gỗ quí và rễ có tinh dầu giá trị cao nên cây bị khai thác mạnh. Hiện nay chỉ còn gặp rải rác ở nơi xa dân hoặc trên đỉnh và đường đỉnh núi hiểm trở. Tái sinh kém, sinh trưởng chậm nên số lượng giảm nhanh chóng |
|
Bị buôn bán: |
Không |
|
CITES: |
|
|
Mức độ đe doạ |
|
|
Sách đỏ Việt Nam: |
|
|
Danh sách đỏ IUCN, 2000: |
|
|
Biện pháp bảo vệ |
|
|
Nội dung biện pháp: |
Bảo vệ nguyên vẹn các khu rừng cấm. Cần khai thác có kế hoạch nguồn gỗ pơ mu còn lại và gấp rút đưa trồng rộng rãi để tạo nguồn nguyên liệu dồi dào và chắc chắn |
Pinus Keiya - Royle ex

Tên Khoa học : Pinus Keiya - Royle ex Gordon
Thân : Cây gỗ lớn, cao 30-35 m, thân thẳng, tròn, vỏ dài màu nâu sẫm, nứt dọc sâu. Cành thô màu nâu đỏ.
Lá : Lá màu xanh thẫm, mềm thường có 3 dạng lá kim mọc cụm trong một bẹ ở đầu cành, lá dài 15-20 cm, bẹ dài 1,2 cm.
Hoa : Nón cái hình trứng viên chuỳ, dài 5-9 cm, thường quặp xuống, đôi khi quả hơi vẹo. Vảy quả năm thứ 2 có mắt vảy dài, rốn hơi lồi, đôi khi có gai nhọn, có 2 đường gờ ngang và dọc đi qua giữa mặt vảy
Nón lá tháng 4-5, hạt chính sau 2 năm
Hạt : Hạt có cánh dài 1,5-2,5 cm
Đặc điểm gỗ : Gỗ mềm, nhẹ, màu vàng da cam nhạt, gỗ muôn màu nâu nhạt, có ống tiết. Tỷ trọng 0,610-0,750. Gỗ dùng trong xây dựng ,que diêm, làm tà vẹt, trụ điện,..
Đặc điểm sinh thái : Thường mọc thuần loại hoặc hỗn giao với một số cây lá rộng khác nhưng không đáng kể tạo thành loại rừng thưa lá kim. Cây ưa sáng, thích hợp với điều kiện mưa nhiều, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt, độ ẩm không khí không xuống quá thấp ( 70% ). Có khả năng chịu lạnh, sương muối, có thể mọc được ở điều kiện đất xấu nhưng thoát nước. Tái sinh hạt mạnh ở nơi đất trống.
Đặc điểm khác : Có nhựa tốt, nhưng ít nên không được chú ý khai thác.
Phân bố tại Việt nam : Bắc bộ, Tây nguyên
PINUS MERKUSIANA

Tên Khoa học : Pinus Merkusiana - E.N.G.Cooling et. H. Gauss
Thân : Cây gỗ lớn, cao 30-35 m, thân thẳng, tròn, có nhiều nhựa. Vỏ dày màu nâu đỏ nhạt, nứt dọc sâu. Cành 1 năm màu nâu nhạt, không có phấn trắng, nhẳn.
Lá : Lá màu xanh thẫm, hơi thô và cứng, lá dài 15-25 cm, mỗi cành có 2 lá hình kim. Gốc lá có bẹ hình vảy, dài 1-2 cm, sống dai.
Hoa : Nón cái chín sau 2 năm. Vảy ở quả non năm thứ nhất không có gai. Quả năm thứ hai hình viên trụ hay trứng trái xoan dài, có cuống dài khoảng 1 cm. Mặt vảy hình thoi cạnh sắc mép trên dài và hơi lồi, phía dưới dẹt, có 2 gờ ngang và dọc đi qua giữa mặt vảy, rốn hơi lõm
Nón lá tháng 4-5, hạt chính sau 2 năm
Hạt : Hạt hình trái xoan hơi dẹt, có cánh mỏng dài 1,5-2 cm
Đặc điểm gỗ : Gỗ có lõi màu sẫm, dác màu vàng nhạt. Tỷ trọng 0,670-0,889. Gỗ dùng trong xây dựng ,que diêm, làm tà vẹt, trụ điện,..
Đặc điểm sinh thái : Thường mọc thành quần thụ lớn hoặc thành từng đám nhỏ. Cây ưa sáng chịu được nắng hạn, mọc tốt trên đất cát, đất sét.
Cây con trong 5 năm đâu mọc chậm về sau mọc tương đối nhanh. Cây 15 tuổi trở lên có thể trích nhựa, thời gian lấy nhựa từ 25-30 năm. Khả năng tái sinh tự nhiên tốt.
Đặc điểm khác : Nhựa dùng để chế tinh dầu thông và tùng hương là nguyên liệu dùng trong y học, kỷ nghệ sơn, in, nước hoa, làm dung môi,...
Phân bố tại Việt nam : Bắc bộ, Trung bộ