
BỘ LONG NÃO - LAURALES
HỌ LONG NÃO - LAURACEAE

Tên Khoa học : Litsea Pierrei - H.Lec.
( Litsea Vang - H.Lec. )
Thân : Cây thường xanh, cao 15-18 m, đường kính 30-40 cm. Thân tròn thẳng, Vỏ thân hẵn, màu xanh nhạt, thịt vỏ màu trắng vàng; có mùi thơm, hơi dính. Cành non màu xanh, có khía dọc.
Lá : Lá đơn nguyên mọc cách, hình bầu dục hay trứng ngược, dài 11-15 cm, rộng 6-7 cm. Phiến dày màu xanh lục hợi vàng, đầu và gốc lá hình nêm hoặc tù , có 7-9 đôi gân bên. Cuống lá dài 3,5-5 cm, có rãnh ở mặt trên.
Quả : Cụm quả hình tán mang 6-8 quả, có cuống chung dài 1 cm. Quả hình trứng, vỏ quả nhẵn, màu tím; dài 2,3 cm, rộng 1,3 cm. Mỗi quả có một đấu hình nón ngược bao ở gốc.
Mùa quả tháng 8-9
Đặc điểm gỗ : Gỗ dác lõi phân biệt: lõi màu nâu vàng, dác màu trắng, thớ mịn, nhẹ, cứng, tỷ trọng 0,59-0,75. Dùng đóng đồ trong nhà, làm trụ mỏ, nguyên liệu giấy
Đặc điểm khác : Hạt chứa dầu dùng làm trong công nghiệp nhẹ.
Đặc điểm sinh thái : Phân bố trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới. Rừng thứ sinh ẩm, ở thung lũng, ven suối..
Cây mọc nhanh, tái sinh tốt
Phân bố trên Thế giới : Đông dương, Indonesia
Phân bố tại Việt nam : Bắc trung bộ, Tây nguyên, Đông nam bộ,...
Parashorea chinensis Wang Hsie, 1977


|
Tên thông dụng: |
Chò chỉ |
|
Tên thông dụng khác: |
|
|
Tên khoa học: |
Parashorea chinensis Wang Hsie, 1977 |
|
Tên khoa học khác: |
|
|
Phân loại học |
|
|
Giới: |
Thực vật |
|
Ngành: |
Ngọc lan : Magnoliophyta |
|
Lớp: |
Ngọc lan : Magnoliopsida |
|
Bộ: |
Bộ Bông : Malvales |
|
Họ: |
Họ Dầu : Dipterocarpaceae |
|
Mô tả chi tiết |
|
|
Mô tả: |
Cây gỗ to, có thân hình trụ thẳng, có 45- 50 m, đường kính 0,8- 0,9 m, chiều cao dưới cành đến hơn 30 m. Tán thưa, gốc có bạnh nhỏ. Vỏ màu xám, nứt dọc nhẹ. Thịt vỏ vàng và hơi hồng, có nhựa và có mùi thơm nhẹ. Cành lớn thường bị vặn. Lá hình mác hay bầu dục, có lá kèm sớm rụng; gân bậc hai 15- 20 đôi, song song, nổi rõ ở mặt dưới. Măt dưới lá và trên các gân có lông hình sao. Cụm hoa bông ở đầu cành hay nách lá. Hoa nhỏ, có mùi thơm đặc biệt. Quả hình trứng, có mũi nhọn do gốc và nhuỵ tồn tại, mang 2 cánh to, 3 cánh nhỏ. Hạt 3- 4 |
|
Đặc tính sinh học |
|
|
TG sinh sản: |
Mùa hoa tháng 5- 6, mùa quả chín tháng 7- 9. Thường 2- 3 năm mới có một lần sai quả. |
|
HT Sinh sản: |
Hạt rơi xuống nảy mầm ngay |
|
TG phát triển: |
|
|
Đặc tính sinh học khác: |
|
|
Đặc điểm nơi sống và sinh thái |
|
|
Sinh cảnh: |
|
|
Đặc điểm sinh thái: |
Mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, cùng với các loài gội (Aglaia gigantea), sấu (Dracontomelum duperreanum), sâng (Amesiodendron chinense), … Ít khi mọc thành đám nhỏ thuần loại. Tái sinh tốt ở ven suối hay ở nơi có độ tán che nhỏ. Cây con bị chết dưới tán rừng quá rậm |
|
Phân bố |
|
|
Địa danh Việt Nam: |
|
|
Khu bảo tồn: |
|
|
Địa danh quốc tế: |
Trung Quốc |
|
Giá trị |
|
|
Giá trị: |
Gỗ chò chỉ vàng nhạt hay hơi hồng, rất bền, chịu nước, chịu chôn vùi, dùng làm cột nhà, để xây dựng và đóng đồ đạc. Dáng đẹp, có thể làm cây đường phố |
|
Tình trạng |
|
|
Tình trạng hiện nay: |
Biết không chính xác (K). Do gỗ tốt nên chò chỉ đang bị săn lùng ráo riết để khai thác |
|
Bị buôn bán: |
Không |
|
CITES: |
|
|
Mức độ đe doạ |
|
|
Sách đỏ Việt Nam: |
|
|
Danh sách đỏ IUCN, 2000: |
|
|
Biện pháp bảo vệ |
|
|
Nội dung biện pháp: |
Khoanh vùng bảo vệ ở Xuân Sơn (Vĩnh Phú), Chiêm Hoá (Tuyên Quang) và sớm đưa vào trồng trọt ở vùng phân bố tự nhiên. Thăm dò khả năng trồng làm cây dọc đường phố |
|
Tài liệu tham khảo |
|
|
Tên tài liệu: |
|
Terminalia nigrovenulosa Pierre ex Laness. 1916



|
Tên thông dụng: |
Chiêu liêu nghệ |
|
Tên thông dụng khác: |
|
|
Tên khoa học: |
Terminalia nigrovenulosa Pierre ex Laness. 1916 |
|
Tên khoa học khác: |
|
|
Phân loại học |
|
|
Giới: |
Thực vật |
|
Ngành: |
Ngọc lan : Magnoliophyta |
|
Lớp: |
Ngọc lan : Magnoliopsida |
|
Bộ: |
Bộ Sim : Myrtales |
|
Họ: |
Họ Bàng : Combretaceae |
|
Mô tả chi tiết |
|
|
Mô tả: |
Cây gỗ to, lá rụng, cao đến hơn 20 - 25 m, đường kính thân 0,8 - 1 m. Vỏ từ trắng xám đến vàng xám, dày 2,5 - 3,5 cm, màu vàng nghệ. Cành gần gốc của cây nhỏ có thể biến thành gai. Lá nguyên, có phiến hình trứng, bầu dục hay gần hình tròn, dài 4 - 11 cm, rộng 2,5 - 6 cm, có hai tuyến ở gần gốc, có 5 - 7 đôi gân bậc hai. Cuống lá dài 1 - 2 cm. Cụm hoa chuỳ ở đầu cành hay nách lá, phủ lông mềm gắn màu gỉ sắt. Hoa trắng, nhỏ, lưỡng tính, mẫu 4. Lá đài 4, hình tam giác, dài 1 mm, mặt trong có lông, cánh hoa không có. Nhị 8, thò ra ngoài đài. Bầu dưới, hình thoi, dài 1,5 - 2 mm, có hai noãn. Quả hạch hình bầu dục hay hình trứng ngược, có 3 cánh (rất ít khi 4 cánh), cánh mỏng, dài 2,5 cm, rộng 1,7 - 1,9 cm, hạt 1, dài 4 - 7 mm |
|
Đặc tính sinh học |
|
|
TG sinh sản: |
Mùa quả chín từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau |
|
HT Sinh sản: |
Tái sinh bằng hạt và chồi gốc |
|
TG phát triển: |
|
|
Đặc tính sinh học khác: |
|
|
Đặc điểm nơi sống và sinh thái |
|
|
Sinh cảnh: |
|
|
Đặc điểm sinh thái: |
Mọc rải rác, ít khi thành quần thụ trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh hay rụng lá mưa mùa ẩm, trên đất có tầng dày và ẩm, ở độ cao 400 – 700 m. Cây mạ, cây con sinh trưởng kém dưới bóng che. Tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh. Cây mọc riêng lẻ, ra hoa lúc 6 – 8 tuổi, cây trong rừng ra hoa chậm hơn 2 – 3 năm |
|
Phân bố |
|
|
Địa danh Việt Nam: |
|
|
Khu bảo tồn: |
|
|
Địa danh quốc tế: |
Campuchia; Lào; Malaixia (bán đảo Malacca); Thái Lan; Trung Quốc (đảo Hải Nam); Trung Quốc (Phúc Kiến); Trung Quốc (Quảng Tây); Trung Quốc (Triết Giang) |
|
Giá trị |
|
|
Giá trị: |
Gỗ có thớ xoắn, kết cấu mịn, cứng, khi khô không bị nẻ, khó mục. Gỗ tốt, dùng để xây dựng và đóng đồ dùng gia đình và nhất là để đóng thuyền vì chịu ngâm nước biển và ít bị hà phá hoại. Vỏ thân giàu tanin |
|
Tình trạng |
|
|
Tình trạng hiện nay: |
Biết không chính xác (K). Bị khai thác vỏ để làm nguyên liệu chế biến tanin |
|
Bị buôn bán: |
Không |
|
CITES: |
|
|
Mức độ đe doạ |
|
|
Sách đỏ Việt Nam: |
|
|
Danh sách đỏ IUCN, 2000: |
|
|
Biện pháp bảo vệ |
|
|
Nội dung biện pháp: |
Biết không chính xác (K). Bị khai thác vỏ để làm nguyên liệu chế biến tanin |
BỘ SIM – MYRTHALES
HỌ ĐẬU - FABACEAE
PTEROCARPUS INDICUS

Tên Khoa học : Pterocarpus Indicus - Willd.
Thân : Cây gỗ cao 25-30 m,đường kính 90-100 cm, thân tròn ,vỏ thường nứt dọc, dày, màu sẫm, tán xoè rộng. Cành non có lông, sau nhẵn.
Lá : Lá kép lông chim một lần lẻ, mọc cách. Cuống chung có lông ngắn, mang 5-11 lá nhỏ, mọc cách, hình trái xoan thuôn, nhọn dần về phía đầu tạo thành mũi. Gốc tù hoặc gần tròn, mép nguyên. Gân bên 12 đôi. Cuống lá ngắn, có lông.
Hoa : Hoa nhỏ, màu vàng có mùi thơm, hợp thành chùm ở các nách lá, dài 10-15 cm, không phân nhánh, có lông màu nâu. Hoa có cuống nhỏ, phủ lông. Cánh đài hình chuông có 5 răng nhọn phủ lông ở mặt ngoài. cánh tràng có móng, cánh cờ hình trái xoan. Nhị đực 10 hợp thành 1 bó. bầu có lông 2-4 noãn.
Quả : Quả hình tròn,dẹt , đường kính 8 cm, mũi cong về phía cuống, 1-2 ô , mỗi ô chứa 2 hạt. Quả có cánh mỏng.
Đặc điểm gỗ : Gỗ rất đẹp có mùi thơm, màu nâu hồng mịn, có vân đẹp do vòng năm khá rõ, tia rất nhỏ, mật độ cao, mách to mật độ cao. Tỷ trọng 0,845 . Không mối mọt, dùng đóng đồ mỹ nghệ , đồ gỗ cao cấp.
Đặc điểm sinh thái : Cây ưa sáng, sống trong các rừng thưa rụng lá hoặc ven các rừng rậm, chịu được điều kiện đất khô, xấu.
Phân bố trên Thế giới : Đông dương, Thái lan,...
Phân bố tại Việt nam : Tây nguyên, Đông nam bộ, Phú quốc
Afezelia Xylocarpa (Kurz) Craib, 1912


|
Tên thông dụng: |
Gõ đỏ |
|
Tên thông dụng khác: |
|
|
Tên khoa học: |
Afezelia Xylocarpa (Kurz) Craib, 1912 |
|
Tên khoa học khác: |
|
|
Phân loại học |
|
|
Giới: |
Thực vật |
|
Ngành: |
Ngọc lan : Magnoliophyta |
|
Lớp: |
Ngọc lan : Magnoliopsida |
|
Bộ: |
Bộ Đậu : Fabales |
|
Họ: |
Họ Vang : Caesalpinniaceae |
|
Mô tả chi tiết |
|
|
Mô tả: |
Cây gỗ to, rụng lá, cao tới 30 m, đường kính thân 0,8- 1 m. Vỏ màu xám, sần sùi, trên mặt có nhiều lỗ màu nâu. Cành non nhẵn. Lá kép lông chim, chẵn với 3- 5 đôi lá chét hình trái xoan, đầu nhọn, gốc tù, nhẵn, mặt dưới hình lục nhạt, dài 5- 6 cm, rộng 4- 5 cm. Hoa tập hợp thành chuỳ, dài 10- 12 cm. Đài hình ống, cao 10- 12 mm, ở đỉnh xẻ 5 thuỳ. Cánh hoa 1, màu hồng, dài 5- 12 mm, mặt trong có lông. Nhị 7, hơi hợp ở gốc. Quả đậu to, gần không cuống, dài 15 cm, rộng 6- 9 cm, dày 2- 3 cm, hoá gỗ mạnh khi già, màu nâu thẫm. Hạt 7- 8, nằm ngang, hình trứng, dài 25- 30 mm, dày 18- 24 mm, màu nâu thẫm hay đen, gốc có áo hạt cứng màu da cam. |
|
Đặc tính sinh học |
|
|
TG sinh sản: |
Cây rụng lá vào tháng 12, ra lá non vào tháng 1, có hoa vào tháng 3- 4, quả chín vào tháng 10- 11 |
|
HT Sinh sản: |
Tái sinh bằng hạt tốt ở nơi có nhiều ánh sáng |
|
TG phát triển: |
|
|
Đặc tính sinh học khác: |
|
|
Đặc điểm nơi sống và sinh thái |
|
|
Sinh cảnh: |
|
|
Đặc điểm sinh thái: |
Cây mọc ở rừng rậm nhiệt đới thường xanh hay rừng nửa rụng lá mưa mùa, tập trung ở độ cao 500-700 m (có khi đến 1000 m), mọc chung với bằng lăng (Lagerstroemia sp.), giáng hương (Pterocarpus macro- carpus), gáo vàng (Adina cordifolia), thung (Commersonia batramia), …Gõ đỏ mọc ở nơi đất bằng phẳng hoặc trên sườn núi có đất thoát nước, nơi đất sâu, sét pha cát, đất đỏ có đá nổi hoặc không. Rất ít khi mọc ven suối ẩm ướt |
|
Phân bố |
|
|
Địa danh Việt Nam: |
|
|
Khu bảo tồn: |
|
|
Địa danh quốc tế: |
Campuchia; Lào |
|
Giá trị |
|
|
Giá trị: |
Gỗ gõ đỏ rất đẹp, màu đỏ nhạt hoặc đỏ thẫm, có chỗ nổi vằn đen giống da hổ, nên có nơi gọi là cây hổ bì. Gỗ cứng, rất bền, thường được dùng đóng bàn ghế, giường tủ, đồ chạm trổ cao cấp. Những u gỗ trên thân có vân xoáy rất đẹp, gọi là gỗ “nu mật” hay gỗ lúp, dùng đóng đồ đạc cao cấp, được bán theo kilôgram |
|
Tình trạng |
|
|
Tình trạng hiện nay: |
Sẽ nguy cấp (V). Do gỗ rất quý nên gỗ đỏ bị săn lùng ráo riết để khai thác. Ngoài ra môi trường sống của nó cũng bị phá huỷ và thu hẹp nhiều. Vì vậy số lượng cá thể giảm sút rất nhanh chóng, rất ít khi còn gặp cây có kích thước lớn |
|
Bị buôn bán: |
Không |
|
CITES: |
|
|
Mức độ đe doạ |
|
|
Sách đỏ Việt Nam: |
|
|
Danh sách đỏ IUCN, 2000: |
|
|
Biện pháp bảo vệ |
|
|
Nội dung biện pháp: |
Là đối tượng bảo vệ ở khu rừng Nam Ca (huyện Lắc, tỉnh Đắc Lắc) và nam bãi Cát Tiên (Đồng Nai). Cần gấp rút đưa vào trồng |
Tsoongiodendron odorum Chun, 1963

|
Tên thông dụng: |
Giổi thơm |
|
Tên thông dụng khác: |
|
|
Tên khoa học: |
Tsoongiodendron odorum Chun, 1963 |
|
Tên khoa học khác: |
|
|
Phân loại học |
|
|
Giới: |
Thực vật |
|
Ngành: |
Ngọc lan : Magnoliophyta |
|
Lớp: |
Ngọc lan : Magnoliopsida |
|
Bộ: |
Ngọc lan : Magnoliales |
|
Họ: |
Ngọc lan : Magnoliaceae |
|
Mô tả chi tiết |
|
|
Mô tả: |
Cây gỗ to, thường xanh, cao 25 m hay hơn nữa, đường kính thân đến trên 1 m. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục dài, dài 8 - 17 cm, rộng 3,5 - 7 cm; cuống lá dài 1,2 - 2,5 cm. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, màu đỏ - tím nhạt, thơm. 9 mảnh bao hoa, xếp 3 vòng, vòng ngoài to nhất, dài 17 - 20 mm. Nhị nhiều. Lá noãn 10 - 12. Quả hình bầu dục, rủ xuống, dài 10 - 18 cm, nặng 0,5 - 0,7 kg. Quả đại dính nhau, hóa gỗ, dày, chứa 3 - 11 hạt màu đỏ với cuống tồn tại |
|
Đặc tính sinh học |
|
|
TG sinh sản: |
Mùa hoa tháng 3 - 4, mùa quả chín tháng 10 |
|
HT Sinh sản: |
Tái sinh bằng hạt, nhưng hạt chóng mất sức nảy mầm |
|
TG phát triển: |
|
|
Đặc tính sinh học khác: |
|
|
Đặc điểm nơi sống và sinh thái |
|
|
Sinh cảnh: |
|
|
Đặc điểm sinh thái: |
Mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao 300 - 800 m, cùng với sao mặt quỉ (Hopea mollissima), táu muối (Vatica fleuryana) và một số loài khác |
|
Phân bố |
|
|
Địa danh Việt Nam: |
|
|
Khu bảo tồn: |
|
|
Địa danh quốc tế: |
Trung Quốc |
|
Giá trị |
|
|
Giá trị: |
Gỗ ít bị mối mọt, dùng đóng đồ gia đình và xây dựng |
|
Tình trạng |
|
|
Tình trạng hiện nay: |
Sẽ nguy cấp (V) |
|
Bị buôn bán: |
Không |
|
CITES: |
|
|
Mức độ đe doạ |
|
|
Sách đỏ Việt Nam: |
|
|
Danh sách đỏ IUCN, 2000: |
|
|
Biện pháp bảo vệ |
|
|
Nội dung biện pháp: |
Bảo vệ nguyên vẹn trong một số khu rừng cấm và đưa vào trồng làm cây lấy gỗ |
KIỀN KIỀN Hopea pierrei Hance, 1877

|
Tên thông dụng: |
Kiền kiền |
|
Tên thông dụng khác: |
|
|
Tên khoa học: |
Hopea pierrei Hance, 1877 |
|
Tên khoa học khác: |
|
|
Phân loại học |
|
|
Giới: |
Thực vật |
|
Ngành: |
Ngọc lan : Magnoliophyta |
|
Lớp: |
Ngọc lan : Magnoliopsida |
|
Bộ: |
Bộ Bông : Malvales |
|
Họ: |
Họ Dầu : Dipterocarpaceae |
|
Mô tả chi tiết |
|
|
Mô tả: |
Cây gỗ to, thường xanh, có tán hình cầu, thân thẳng, cao tới 40 m, đường kính 0,6 - 0,8 m hay hơn. Vỏ màu đen, nứt dọc sâu. Lá đơn, mọc cách, hình trứng, đầu có mũi nhọn, gốc tròn. Lá khô màu xám đen, mặt trên có phấn trắng. Cụm hoa chùm. Hoa mẫu 5; cánh hoa màu đỏ nhạt, mặt ngoài có lông. Quả hình trái xoan nhỏ, có mỏ ở đỉnh, vỏ quả hoá gỗ chứa nhiều nhựa, mang 2 cánh dài 2 - 2,3 cm với 7 gân song song |
|
Đặc tính sinh học |
|
|
TG sinh sản: |
Mùa hoa tháng 9 – 10, mùa quả tháng 5 – 6 |
|
HT Sinh sản: |
Cây cho nhiều quả, tái sinh bằng hạt tốt |
|
TG phát triển: |
|
|
Đặc tính sinh học khác: |
|
|
Đặc điểm nơi sống và sinh thái |
|
|
Sinh cảnh: |
|
|
Đặc điểm sinh thái: |
Mọc rải rác hay từng đám nhỏ trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, cùng với sao đen (Hopea odorata), trám (Canarium sp), Xoài rừng (Swintonia pierrei), dầu rái (Dipterocarpus alatus),…, ưa đất feralit đỏ vàng và phát triển trên các loại đá axit và kiềm. Rất dễ mẫn cảm với chất hoá học làm trụi lá cây, nên bị chết nhiều trong chiến tranh ở miền Nam Việt Nam trước đây |
|
Phân bố |
|
|
Địa danh Việt Nam: |
|
|
Khu bảo tồn: |
|
|
Địa danh quốc tế: |
Campuchia; Lào; Malaixia |
|
Giá trị |
|
|
Giá trị: |
Gỗ tốt, cứng, thớ mịn, rất bền ngoài không khí, không bị mối mọt, dùng trong xây dựng, đóng thuyền, làm khung nhà |